Một phần  Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y

Ký hiệu thủ tục: 1.014779.H31
Lượt xem: 12
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Thú y
Cách thức thực hiện
  • Trực tiếp
  • Trực tuyến
  • Dịch vụ bưu chính
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết

    Trực tiếp

  • 8 Ngày làm việc


     



  • Trực tuyến

  • 8 Ngày làm việc


     



  • Dịch vụ bưu chính

  • 8 Ngày làm việc


     




Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện


  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y


  • -văn bản trả lời


Lệ phí

    Không

Phí


  • Trực tiếp - 8 Ngày làm việc


  • -230000 Đồng (Kiểm tra điều kiện cơ sở buôn bán thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản: 230.000/lần)


  • Trực tuyến - 8 Ngày làm việc


  • -230000 Đồng (Kiểm tra điều kiện cơ sở buôn bán thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản: 230.000/lần)


  • Dịch vụ bưu chính - 8 Ngày làm việc


  • -230000 Đồng (Kiểm tra điều kiện cơ sở buôn bán thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản: 230.000/lần)


Căn cứ pháp lý



  • Luật Thú y Số: Luật 79/2015/QH13





  • Nghị định 35/2016/NĐ-CP Số: 35/2016/NĐ-CP





  • Thông tư 101/2020/TT-BTC Số: 101/2020/TT-BTC





  • Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y. Số: 80/2022/NĐ-CP





  • Nghị định 123/2018/NĐ-CP Số: 123/2018/NĐ-CP





  • 146/2025/QH15 Số: 146/2025/QH15




  • Bước 2: Xử lý hồ sơ Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y thực hiện kiểm tra điều kiện của cơ sở buôn bán thuốc thú y. Kết thúc buổi kiểm tra, Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra điều kiện buôn bán thuốc thú y và kết luận. Biên bản kiểm tra được ký xác nhận giữa Đoàn kiểm tra và cơ sở được kiểm tra. (Biên bản kiểm tra điều kiện buôn bán thuốc thú y theo Mẫu số 11.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP) Trường hợp đủ điều kiện trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  • Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ Trước thời hạn 03 (ba) tháng tính đến ngày hết hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục buôn bán thuốc thú y nộp đơn đăng ký gia hạn Giấy chứng nhận đến Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y. Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y tiếp nhận và kiểm tra thành phần, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định.

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
-Bản thuyết minh chi tiết cơ sở vật chất, kỹ thuật theo Mẫu số 10.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP;. mau10.QLT.BB.docx Bản chính: 1 Bản sao: 1
Đơn gia hạn theo Mẫu số 09.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP; Mau09.QLT.GHKBB.docx Bản chính: 1 Bản sao: 1

File mẫu:

  • Đơn gia hạn theo Mẫu số 09.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP; Tải về In ấn
  • -Bản thuyết minh chi tiết cơ sở vật chất, kỹ thuật theo Mẫu số 10.QLT Phụ lục IA ban hành kèm theo Nghị định số 32/2026/NĐ-CP;. Tải về In ấn

- Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp; - Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y; - Có trang thiết bị để bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn của sản phẩm; có nhiệt kế, ẩm kế theo dõi điều kiện bảo quản sản phẩm. - Đối với cơ sở buôn bán vắc-xin, chế phẩm sinh học phải có máy phát điện dự phòng, vật dụng, phương tiện vận chuyển phân phối vắc-xin bảo đảm điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm.