Mức độ 2  Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

Ký hiệu thủ tục: DTTVN_05
Lượt xem: 489
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban Quản lý các KCN Hưng Yên.
Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam
Cách thức thực hiện a) Nộp hồ sơ:
- Thông qua hệ thống bưu chính;
- Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.
- Trực tuyến qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Ban Quản lý các KCN Hưng Yên tại địa chỉ http://dvcbqlkcn.hungyen.gov.vn.
b) Trả kết quả:
- Thông qua hệ thống bưu chính;
- Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.
Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Lệ phí Không
Căn cứ pháp lý - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015;
-Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015.

- Bước 1: Nhà đầu tư thực hiện dự án trong các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư cho Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.

- Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thay cho đề xuất dự án đầu tư.
Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính ;
Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ

File mẫu:

  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; Tải về
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; Tải về

- Có hồ sơ hợp lệ.
- Mục tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.
- Đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài trong trường hợp mục tiêu dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.

In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi