Mức độ 2  Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

Ký hiệu thủ tục: DTTVN_01
Lượt xem: 518
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban Quản lý các KCN Hưng Yên.
Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam
Cách thức thực hiện a) Nộp hồ sơ:
- Thông qua hệ thống bưu chính;
- Trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.
b) Trả kết quả:
- Thông qua hệ thống bưu chính.
Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư sơ đầy đủ và hợp lệ
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện Văn bản quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh hoặc Văn bản thông báo từ chối quyết định chủ trương đầu tư.
Lệ phí Không
Căn cứ pháp lý - Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 ;
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 ;
-Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18/11/2015.

- Bước 1: Nhà đầu tư dự định thực hiện dự án đầu tư trong các KCN trên địa bản tỉnh Hưng Yên nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư cho Ban quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên.

- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, Ban quản lý các KCN tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan.

- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi Ban quản lý các KCN tỉnh.

- Bước 4: Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Ban quản lý các KCN tỉnh lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Quyết định chủ trương đầu tư gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý các KCN tỉnh và nhà đầu tư.

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
- Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất đối với dự án đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nhà đầu tư nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính ;
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
b) Số lượng hồ sơ: 04 bộ hồ sơ, trong đó 01 (bộ) gốc

File mẫu:

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Đáp ứng nội dung thẩm định tại Khoản 6 Điều 33 Luật đầu tư.

In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi